- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị H và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85 /2018/QĐST - HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 10 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 91/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên yêu cầu:
- Chị Hồ Thị H - Sinh năm 1993 HKTT: Phố T, phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Phố A, phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
- Anh Nguyễn Văn T - Sinh năm 1992 Địa chỉ: Phố T, phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luât, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị H và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Công nhận cháu Nguyễn Gia H – Sinh ngày 03/12/2014 là con chung của chị Hồ Thị H, anh Nguyễn Văn T. Chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Gia H, anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5/2018 cho đến khi cháu Gia H thành niên. Anh T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Chị H, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Vê lệ phí: Anh T chịu 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh đã nộp theo biên lai thu số 0004982 ngày 04/4/2018 của chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Thanh Hóa (Anh T đã nộp đủ). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDTP - UBND phường Q, TPTH; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Văn Hào |