- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phùng Thị Lý và anh Hà Văn Tự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị L và anh Hà Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85 /2018/ QĐST - HNGĐ | Thanh Sơn, ngày 04 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Phựng Thị L, sinh năm 1991 Địa chỉ: xóm Đ M, xã T M, huyện M, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Anh Hà Văn T, sinh năm 1989 Địa chỉ: xóm Đ M, xã T M, huyện M, tỉnh Phú Thọ Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Đinh Thị H – Trợ giúp viên thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 06 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị L và anh Hà Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Phùng Thị L và anh Hà Văn T thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là các cháu Hà Quang N – Sinh ngày 09/3/2009 và cháu Hà Thị Hồng T – Sinh ngày 20/5/2012. Nay ly hôn chị L và anh T tự nguyện thỏa thuận: Giao cho chị L được tiếp tục trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu Hà Thị Hồng T – Sinh ngày 20/5/2012, anh T được tiếp tục trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu Hà Quang N – Sinh ngày 09/3/2009 đến khi cháu N và cháu T thành niên. Hai bên đều tự nguyện không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ với con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phùng Thị L và anh Hà Văn T đều khẳng định vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phùng Thị L tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2018/0001406 ngày 20/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Trả lại cho chị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKS tỉnh + huyện - Chi cục THADS huyện - UBND xã T M - Lưu HSVA. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN Thẩm phán Vũ Quang Khải |