- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Chu Văn M xin ly hôn chị Hoàng Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị B và anh Chu Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè Số: 85/2018/QĐST - HNGĐ | Sơn Động, ngày 12 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
------------------------
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 101/2018/TLST- HNGĐ, ngày 06 tháng 8 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn : Anh Chu Văn M, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn : Chị Hoàng Thị B, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 83, 85 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị B và anh Chu Văn M. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung; Giao cho chị Hoàng Thị B tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung là Chu Hoàng G, sinh ngày 30/7/2005 và Chu Thị Ánh T, sinh ngày 08/02/2015; anh M có quyền thăm con sau khi ly hôn, không ai được cản trở quyền này của anh M. Anh M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với chị B là 3.000.000đ/tháng cho cả 02 cháu (tức mỗi cháu là 1.500.000đ/tháng) cho đến khi từng cháu đủ 18 tuổi, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 9/2018. 2.2. Về án phí: Anh Chu Văn M phải chịu 300.000đ án phí DSST (Trong đó 150.000đ án phí DSST ly hôn và 150.000đ án phí DSST cấp dưỡng nuôi con). Nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí anh M đã nộp theo biên lai số: AA/2010/006953, ngày 03/8/2018 Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - Các đương sự; - UBND xã Q; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Trần Văn Toàn |