- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị N xin ly hôn anh Vương Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Vương Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2018/QĐST-HNGĐ | Ứng Hòa, ngày 29 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 96/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2018, giữa: *Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N - sinh năm 1978 Nơi ĐKHKTT: Thôn C, xã M, huyện Ư, TP. Hà Nội. *Bị đơn: Anh Vƣơng Văn Q (tức Vương Đăng Q) - sinh năm 1974 Nơi ĐKHKTT: Thôn Q, xã T, huyện Ư, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Vương Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị N và anh Vương Văn Q thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Vương Văn Q đều xác nhận có 01 con chung. Sua khi ly hôn, giao chị N là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Vương Thị N1 – sinh ngày 02/6/2004; tạm hoãn tiền cấp dưỡng đối với anh Q cho đến khi có thay đổi khác. Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3 Về tài sản và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Vương Văn Q đều không yêu cầu đề nghị Tòa giải quyết. 2.4 Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Ghi nhận việc chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí ly hôn và sung công quỹ Nhà nước 150.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008610 ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Ứng Hòa; - Chi cục THADS huyện Ứng Hòa; - Đương sự; - Cơ quan thực hiện ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Bùi Thanh Minh |