- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T ly hôn với chị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Trần Đức T, sinh năm 1993 và bị đơn chị Lê Nguyên Yến V, sinh năm 1996.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÁNH LINH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2018/QĐST - HNGĐ | Tánh Linh, ngày 23 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 140/2018/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Đức T, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn 7, xã G, huyện T, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Chị Lê Nguyên Yến V, sinh năm 1996; Địa chỉ: Thôn 4, xã G, huyện T, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Trần Đức T, sinh năm 1993 và bị đơn chị Lê Nguyên Yến V, sinh năm 1996. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Lê Nguyên Yến V được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục người con chung tên Trần Thị Hải D, sinh ngày 17/02/2016 cho đến khi thành niên; Anh Trần Đức T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị V nhưng được quyền thăm nom, chăm sóc con, chị V không được ngăn cản. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Đức T phải nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số N 0012571 ngày 08 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tánh Linh. Anh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tánh Linh; - Các đương sự để thi hành; - Cc. Thi hành án DS h.Tánh Linh; - UBND xã G; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Thẩm phán (Đã ký) Trần Mạnh Trí |