vanban.org

Quyết định 85/2018/QĐDS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ. Địa chỉ: Số 35 H V, quận H K, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2018/QĐST-DSPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 05 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 285/2018/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.

Địa chỉ: Số 35 H V, quận H K, TP. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trình Kiên T - Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Ninh Thuận.

Theo Quyết định ủy quyền số: 8695/QĐ-BIDV ngày 28/10/2016.

Người được ủy quyền lại: Ông Phạm Tấn Đăng K - Chức vụ: Chuyên viên phụ trách xử lý nợ Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Ninh Thuận.

Theo Quyết định ủy quyền số: 1673/QĐ-BIDV.NT ngày 01/9/2017.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu Đ, sinh năm: 1980.

Địa chỉ: Khu phố 1, phường Đ S, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ yêu cầu bị đơn là ông Nguyễn Hữu Đ phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền tính đến ngày 25/4/2018 là: 43.610.023 đồng (Bốn mươi ba triệu sáu trăm mười ngàn không trăm hai mươi ba đồng), trong đó:

+ Nợ gốc : 15.106.800 đồng;

+ Nợ lãi

: 28.503.223 đồng.

- Ông Nguyễn Hữu Đ phải tiếp tục trả lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 26/4/2018, với mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: K67301/2006/HĐ ngày 27/3/2006 đã ký với Ngân hàng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu Đ xác nhận hiện đang còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tính đến ngày 25/4/2018 là: 43.610.023 đồng (Bốn mươi ba triệu sáu trăm mười ngàn không trăm hai mươi ba đồng), trong đó:

+ Nợ gốc : 15.106.800 đồng;

+ Nợ lãi

: 28.503.223 đồng.

- Ông Nguyễn Hữu Đ đồng ý tiếp tục trả lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 26/4/2018, với mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: K67301/2006/HĐ ngày 27/3/2006 đã ký với Ngân hàng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP Đ thì lãi suất mà ông Nguyễn Hữu Đ phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Đ .

Về án phí: Ông Nguyễn Hữu Đ đồng ý chịu 1.090.000 đồng (Một triệu không trăm chín mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền: 1.090.000 đồng (Một triệu không trăm chín mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0016833 ngày 15/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ