vanban.org

Quyết định 85/2018/QĐ-PT — Tranh chấp về chia tài sản chung

TAND cấp cao tại Đà Nẵng Tuyên án 18/06/2018 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 18/06/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 16/2018/DS-ST ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Tòa án nhân dân Thành Phố Đà Nẵng và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 132/2018/TLPT-DS ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng; về việc tranh chấp tài sản chung, yêu cầu tr…

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đăng H, sinh năm 1935. Địa chỉ: Phòng 410, chung cư V, phường N, Quận S, Thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Võ Công Đ, sinh năm 1964 & bà Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1972. Địa chỉ: 1015 đường N, Phường X, Quận T, Thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "về việc tranh chấp tài sản chung, yêu cầu trả tiền thu lợi từ tài sản chung và tranh chấp vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 16/2018/DS-ST ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Tòa án nhân dân Thành Phố Đà Nẵng và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 132/2018/TLPT-DS ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng; về việc tranh chấp tài sản chung, yêu cầu tr…
  • Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2018/QĐ-PTĐà Nẵng, ngày 18 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Phước Thanh

Các Thẩm phán:

Ông Trương Minh Tuấn

Ông Lê Tự

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 16/2018/DS-ST ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Tòa án Thành phố Đà nẵng bị kháng cáo, kháng nghị như sau:

a. Ngày 09 tháng 4 năm 2018, bị đơn Võ Công Đ và bà Nguyễn Thị Thanh N kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.

b. Ngày 09 tháng 4 năm 2018, Ông Trương Hùng T - đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Đăng H và bà Nguyễn Thị Lan P kháng cáo 1 phần bản án sơ thẩm.

c. Ngày 10 tháng 4 năm 2018, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng ra Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 02/QĐKNPT-VKS-DS đề nghị hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 16/2018/DS-ST ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Tòa án Thành phố Đà nẵng.

XÉT THẤY:

Ngày 29 tháng 5 năm 2018, nguyên đơn là: Ông Nguyễn Đăng H có văn bản xin được rút đơn khởi kiện.

Ngày 06 tháng 6 năm 2018, bị đơn là: Ông Võ Công Đ và bà Nguyễn Thị Thanh N có văn bản đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 16/2018/DS-ST ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Tòa án nhân dân Thành Phố Đà Nẵng và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 132/2018/TLPT-DS ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng; về việc tranh chấp tài sản chung, yêu cầu trả tiền thu lợi từ tài sản chung và tranh chấp vay tài sản; giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đăng H, sinh năm 1935. Địa chỉ: Phòng 410, chung cư V, phường N, Quận S, Thành phố Đà Nẵng.

Bị đơn: Ông Võ Công Đ, sinh năm 1964 & bà Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1972. Địa chỉ: 1015 đường N, Phường X, Quận T, Thành phố Đà Nẵng.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị Lan P, sinh năm 1971. Địa chỉ: CA 91354 USA.

Tập đoàn V. Địa chỉ: Số 01 đường T, phường M2, quận N, Hà Nội.

Doanh nghiệp tư nhân N. Địa chỉ: Lô 46-B8 đường V, Phường T1, Quận T, Thành phố Đà Nẵng.

2. Chi phí thẩm định giá: Ông Võ Công Đ & bà Nguyễn Thị Thanh N phải trả lại cho ông Nguyễn Đăng H số tiền là 6.477.800 đồng. Bà Nguyễn Thị Lan P phải trả lại cho ông Nguyễn Đăng H số tiền là 12.955.600 đồng.

3. Hủy bỏ Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 45/2013/QĐ-BPKCTT ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng.

4. Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Đ và bà N phải chịu là: 107.808.600đ. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.475.000đ theo biên lai thu số 000955 ngày 25/11/2016 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Số tiền án phí ông Đ và bà N còn phải tiếp tục nộp là 92.333.600đ.

+ Bà P phải chịu: 79.660.000đ.

+ Ông H phải chịu: 79.660.000 đồng. Tuy nhiên, ông H là người cao tuổi và có đơn xin miển án phí nên theo quy định tại diểm d, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV quốc hội thì ông H được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Do đó, Ông H được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 29.400.000 đồng theo biên lai thu số 000516 ngày 02/10/2013 và 11.120.000 đồng, biên lai thu số 00914 ngày 04/10/2016 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Đà Nẵng.

5. Án phí dân sự phúc thẩm:

+ Ông Nguyễn Đăng H không phải chịu. Ông H được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu số 001371 ngày 23/4/2018 của Cục Thi hành án thành phố Đà Nẵng.

+ Bà Nguyễn Thị Lan P phải chịu 150.000 đồng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu số 001370 ngày 23/4/2018 của Cục Thi hành án thành phố Đà Nẵng. Như vậy, bà P được hoàn trả là 150.000 đồng.

+ Ông Võ Công Đ & bà Nguyễn Thị Thanh N phải chịu 150.000 đồng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu số 001359 ngày 16/4/2018 của Cục Thi hành án thành phố Đà Nẵng. Như vậy, ông Võ Công Đ & bà Nguyễn Thị Thanh N được hoàn trả là 150.000 đồng.

Cỡ chữ