- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình ly hôn , trịnh thị N, Lê chi T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị N sinh năm 1991 và
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2017/QĐST-HNGĐ | Bỉm sơn, ngày 29 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 125/2017/ TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2017 về việc : “ Ly hôn , tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị N sinh năm 1991 Bị đơn: Anh Lê Chí T sinh năm 1983 Các đương sự đều trú tại: Khu phố X, phường P , Thị xã B , tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào khoản 1 điều 28; điều 212 và 213; khoản 3 điều 144; khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Điều 55; 81;82;83;84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
-Căn cứ điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326 /UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội; mục 1.1 (phần án phí Dân sự )danh mục về án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2017.
-Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị N sinh năm 1991 và
anh Lê Chí T sinh năm 1983
Đều trú tại: Khu phố X , phường P , thị xã B , tỉnh Thanh hóa.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị N sinh năm 1991 và Bị đơn anh Lê Chí T sinh
năm 1983
Đều trú tại: Khu phố X , phường P , thị xã B , tỉnh Thanh hóa.
3. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị N và anh Lê Chí T
- Phần con cái: Vợ chồng có 01 con chung cháu tên là: Lê Ngọc L ( nữ) sinh ngày (28/4/2014), hai bên thống nhất giao cháu L cho chị Trịnh Thị N trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự tự giải quyết với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Anh Lê Chí T được quyền đi lại thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, chị Trịnh Thị N không được ngăn cấm.
Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con chung và việc đóng góp nuôi con chung.
- Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí DSST chị Trịnh Thị N phải nộp 75.000đ; anh Lê Chí T phải nộp: 75.000đ. Hai bên thỏa thuận chuyển tiền tạm ứng án phí chị Trịnh Thị N đã nộp tại chi cục Thi hành án Dân sự Bỉm sơn 300.000đ theo biên lai thu số AA/2016/0004229 ngày 31 tháng 7 năm 2017 của chi cục Thi hành án dân sự Bỉm sơn.
- Chị Trịnh Thị N được nhận lại số tiền 150.000đ ( một trăm năm mươi ngàn đồng) tại chi cục Thi hành án dân sự B sau khi đã đối trừ khoản tiền án phí dân sự mà hai người phải nộp. 4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKS -các đương sự -chi cục THS dân sự -Lưu hồ sơn vụ án | TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN THẨM PHÁN TẠ THỊ HƢƠNG |