- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị T - Trần Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Trần Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2017/QĐST - HNGĐ | N, ngày 25 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 119/2017/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn V, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Anh Trần Văn S, sinh năm 1963 Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Danh mục án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326; Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/8/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Trần Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Trần Văn S.
- Về con: Chị Phạm Thị T và anh Trần Văn S không có con chung.
- Về tài sản, công nợ và quyền sử dụng đất: Chị Phạm Thị T và anh Trần Văn S không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị T phải nộp 150.000đ tiền án phí DSST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N theo biên lai thu số AA/2015/0006429 ngày 24/7/2017; trả lại cho chị T 150.000đ tiền tạm ứng án phí DSST. Chấp nhận chị Phạm Thị T đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Nông Cống; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - Cơ quan THADS huyện Nông Cống; - UBND xã T, huyện N; - Lưu hồ sơ 1, VP1. | (đã ký) Nguyễn Văn Tình |