vanban.org

Quyết định 85/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau Tuyên án 06/11/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1978. Địa chỉ: Khóm 4, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NĂM CĂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2017/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2017/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Khóm 4, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Bà Vũ Thị A, sinh năm 1976 và ông Phạm Văn Th (chồng bà A), sinh năm 1974.

Cùng địa chỉ: Khóm 3, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1978 (chồng bà N).

Địa chỉ: Khóm 4, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Vũ Thị A và ông Phạm Văn Th đồng ý liên đới thanh toán cho bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn Đ nợ gốc tiền vay là 140.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng).

Kể từ ngày bà N, ông Đ có đơn yêu cầu thi hành án, trường hợp bà A, ông Th chậm thanh toán tiền thì hàng tháng bà A, ông Th còn phải chịu thêm khoản lãi trên số tiền nợ gốc theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thanh toán.

2.2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 5% các bên đương sự nộp 50% án phí bằng 3.500.000 đồng.

- Bà Vũ Thị A, ông Phạm Văn Th đồng ý liên đới chịu nộp án phí dân sự sơ thẩm, ngày 30 tháng 10 năm 2017 bà A, ông Th có đơn xin giảm án phí có xác nhận của Ủy ban nhân dân thị trấn N về hoàn cảnh gia đình khó khăn nên được giảm 50%; Bà A, ông Th chịu án phí 1.750.000 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn.

- Bà Nguyễn Thị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, bà N có nộp tạm ứng án phí số tiền là 3.500.000 đồng tại Biên lai thu tiền số 0015616 ngày 10 tháng 10 năm 2017 Chi cục Thi hành án dân sự huyện Năm Căn, được nhận lại toàn bộ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ