- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn Đỗ Thanh S - Nguyễn Thị Thu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn va sự thoa thuận cua cac đương sự cu thê như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 848/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phi và Lê Phi năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phi lê phi Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ viêc dân sự thụ lý số 862/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2025 về viêc yêu câu công nhận thuận tình ly hôn, gồm nhưng ngươi tham gia tố tụng sau đây:
Ngươi yêu câu giải quyết viêc dân sự:
- Anh Đỗ Thanh S;
- Chị Nguyễn Thị Thu T;
Cùng địa chỉ thương trú và hiên ở tại: Số nhà 126, ngõ 207, TDP X, phương Đ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 160 ngày 10/08/2012 của UBND xã Đ, huyên T (nay là phương Đ), thành phố Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản sau khi ly hôn ngày 17 tháng 12 năm 2025.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Thanh S và chị Ngô Thị Thu T đăng ký kết hôn ngày 10 tháng 8 năm 2012 tại UBND xã Đ, huyên T (nay là phương Đ), thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyên. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống đến tháng 6 năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, làm cho cuộc sống hôn nhân không hòa hợp. Anh chị đã được gia đình hai bên và bạn bè hòa giải nhiều lân nhưng không thành. Nay hai anh chị có nguyên vọng yêu câu Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị là có căn cứ.
Về con chung: Anh S và chị T có 01 con chung là cháu Đỗ Hiển L. Khi ly hôn, hai anh chị thoả thuận, anh S là ngươi trực tiếp nuôi dưỡng cháu L, chị T tự nguyên cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 (Hai triêu) đồng/tháng kể từ tháng 1/2026 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về tài sản chung, nhà ở và vay nơ: Anh S và chị T tự thỏa thuận, không yêu câu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị T tự nguyên chịu cả 300.000 đồng lê phi ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thơi hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn va sự thoa thuận cua cac đương sự cu thê như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Thanh S và chị Nguyễn Thị Thu T xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh S và chị T xác nhận có 01 con chung là cháu Đỗ Hiển L, sinh ngày 30/01/2013. Khi ly hôn, hai anh chị thoả thuận, anh S là ngươi trực tiếp nuôi dưỡng cháu L, chị T tự nguyên cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 (Hai triêu) đồng/tháng kể từ tháng 01/2026 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc khi có sự thay đổi khác. Chị T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở và vay nơ: Anh S và chị T tự thỏa thuận, không yêu câu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị T tự nguyên chịu cả 300.000 đồng lê phi ly hôn sơ thẩm. Chị T đã nộp theo biên lai số 0019742 ngày 15/12/2025 tại Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 4 – Hà Nội. Chị T đã nộp đủ.
2. Quyết định nay có hiệu lực ngay sau khi được ban hanh va không bị khang cao khang nghị theo thu tuc phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 4 – Hà Nội; -UBND phường Đ, TP Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phan Phạm Thị Thu Ngân |