vanban.org

Quyết định 848/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Cg nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Ngô Văn C. 2.

TAND TP.HCM; VKSND Quận 12; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Cg nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Ngô Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 848/2022/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 14 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 494/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1984;

- Bị đơn: Ông Ngô Văn C, sinh năm 1981; Cùng địa chỉ: tổ A, Khu phố B, phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Cg nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Ngô Văn C. 2. Cg nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Ngô Văn C thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 31, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân xã Quang Hưng, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình cấp ngày 19/6/2006 không còn hiệu lực pháp luật. b) Về con chung: Có 02 con chung: trẻ Ngô Quốc P, nam, sinh ngày 20/10/2010 và trẻ Ngô Thị Quỳnh N, nữ, sinh ngày 10/5/2018. Giao con chung là trẻ Ngô Quốc P, nam, sinh ngày 20/10/2010 và trẻ Ngô Thị Quỳnh N, nữ, sinh ngày 10/5/2018 cho bà Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng. Vào ngày 05 dương lịch hàng tháng ông Ngô Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền là 3.000.000 đồng/tháng/trẻ, hai trẻ là 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng); việc cấp dưỡng bắt đầu thực hiện từ ngày 05/8/2022 cho đến khi phát sinh các căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 397, Điều 468 Bộ luật Dân sự. Ông Ngô Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. c) Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí về cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0023246 ngày 27/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ án phí. e) Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ