vanban.org

Quyết định 848/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Cao Thị Bình M và ông Nguyễn Hoàng T. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 848/2017/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 07 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 735/2017/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng

7 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu: Bà Cao Thị Bình M, sinh năm 1984

Địa chỉ: 76/36/66 đường X, khu phố Y, phường Z, quận Đ, Thành phố Hồ

Chí Minh;

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1986

Địa chỉ: 4/5 khu phố A, phường B, huyện C, tỉnh Bình Dương;

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng

dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định

về mức thu án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

28 tháng 7 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm

2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái

đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Cao Thị Bình M và ông Nguyễn Hoàng T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao 01 con tên Nguyễn Cao Kỳ D, sinh ngày

19/10/2011 cho bà Cao Thị Bình M trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Hoàng T

có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con dưỡng 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng cho

đến khi con chung đủ 18 tuổi, thực hiện từ tháng 08/2017, giao nhận vào ngày

đầu tiên của mỗi tháng.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và khi bà Cao Thị Bình M

có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Hoàng T chậm thi hành việc cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng ông T phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất 10%/năm, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc,

nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ

chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng,

bà Cao Thị Bình M và ông Nguyễn Hoàng T phải chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0015806 ngày 14/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức. Bà Cao Thị Bình M và ông Nguyễn Hoàng T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ