- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 846/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 20 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 48, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 746/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1995 Địa chỉ: Số 791/27/6/11 đường T, tổ 20, khu phố 4, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Hồng C, sinh năm 1995 Địa chỉ: Ấp Quang Đ, xã Trung C, huyện V, tỉnh V.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 11 năm 2019, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cụ thể: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Nguyễn Hồng C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 49/2014, quyển số 01/2014, do Ủy ban nhân dân xã Trung C, huyện V, tỉnh V cấp ngày 29/8/2014). [2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Nguyễn Hồng C xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung; nợ chung: Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Nguyễn Hồng C xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Nguyễn Hồng C chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Nguyễn Hồng C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 49/2014, quyển số 01/2014, do Ủy ban nhân dân xã Trung C, huyện V, tỉnh V cấp ngày 29/8/2014).
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Nguyễn Hồng C xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung; nợ chung: Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Nguyễn Hồng C xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Nguyễn Hồng C chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0031769 ngày 22/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L và ông C đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; - Đương sự; - UBND xã Trung C, huyện V, tỉnh V (GCNKH số 49/2014, quyển số 01/2014 đăng ký ngày 29/8/2014); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. (TK Thu) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |