vanban.org

Quyết định 845/2020/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hải Y và ông Nguyễn Trọng V thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Hải Y và ông Nguyễn Trọng V có 01 con chung tên Nguyễn Khánh N, sinh ngày 25/3/2015. Bà Y và ông V thống nhất bà Yến là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Khánh N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 845/2020/QĐST-VHNGĐ
Bình Thạnh, ngày 16 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều , Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều , Điều 1 , Điều 11 , Điều 11 , Điều 11 , Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2 1 ;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 32 /2 1 /UBTVQH1 ngày 3 -12-2 1 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 14, quyển số 1/2 13, ngày 05 tháng 02 năm 2013 do Ủy ban nhân dân xã Liên Giang, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình cấp cho bà Nguyễn Hải Y và ông Nguyễn Trọng V.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 816/2020/TLST- VHNGĐ ngày 1 tháng năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Bà Nguyễn Hải Y, sinh năm 19 9.

Hộ khẩu thường trú: xã Phổ Khánh, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.

Địa chỉ tạm trú: cư xá Thanh Đa, Phường 2 , quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Nguyễn Trọng V, sinh năm 19 .

Hộ khẩu thường trú: xã Liên Giang, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

Địa chỉ tạm trú: cư xá Thanh Đa, Phường 2 , quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 7 năm 2 20 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hải Y và ông Nguyễn Trọng V thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Hải Y và ông Nguyễn Trọng V có 01 con chung tên Nguyễn Khánh N, sinh ngày 25/3/2015. Bà Y và ông V thống nhất bà Yến là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Khánh N.

Ông V được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi cần thiết, có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng việc nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Hải Yvà ông Nguyễn Trọng V thống nhất, ông V cấp dưỡng nuôi con m i tháng là 2.000.000 (hai triệu) đồng. Thi hành từ ngày 1 / /2 2 cho đến khi trẻ Nguyễn Khánh N đủ 1 tuổi. Thi hành tại cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu bà Ycó đơn yêu cầu thi hành án mà ông V chậm thực hiện việc cấp dưỡng số tiền trên thì ông V còn phải trả thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Điều 3 và Điều

của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Hải Y và ông Nguyễn Trọng V tự thỏa thuận.

3. Về lệ phí: Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: 3 . (ba trăm nghìn) đồng, bà Nguyễn Hải Y và ông Nguyễn Trọng V thỏa thuận nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà Y và ông V đã nộp theo biên lai thu số

3 ngày 11/ /2 2 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh; bà Yvà ông Vđã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều , và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Luật thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ