- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa ông Trần Văn T và bà Lê Thị T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn T và bà Lê Thị T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 845/2019/QĐST- HNGĐ | Dĩ An, ngày 10 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 212; 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 1112/2019/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
Ngƣời yêu cầu: Ông Trần Văn T, sinh năm 1988 và bà Lê Thị T1, sinh năm 1991; cùng địa chỉ: Đƣờng ống nƣớc thô, khu phố Tân H, phƣờng Đ, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ngày 02 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn T và bà Lê Thị T1.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Lê Thị T1 thuận tình ly hôn theo (Giấy chứng nhận kết hôn số 47/2014, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Yên P, huyện Yên Đ, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 23/9/2014).
- Về con chung: Vợ chồng có 02 ngƣời con chung tên Trần Lê Mẫn N, sinh ngày 20/8/2017 và Trần Lê Huyền T2, sinh ngày 17/9/2014. Ông T giao ngƣời con chung tên Trần Lê Mẫn N cho bà Lê Thị T1 trực tiếp nuôi dƣỡng; bà Lê Thị T1 giao ngƣời con chung tên Trần Lê Huyền T2 cho ông Trần Văn T trực tiếp nuôi dƣỡng. Ông T và bà T1 không yêu cầu cấp dƣỡng nuôi con.
Sau ly hôn, ông Trần Văn T và bà Lê Thị T1 có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì quyền lợi hợp pháp của con, khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Ông Trần Văn T và bà Lê Thị T1 không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Trần Văn T và bà Lê Thị T1 phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0029677 ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Dĩ An; - Chi cục THADS thị xã Dĩ An; - Đƣơng sự; - UBND xã Yên P, huyện Yên Đ, tỉnh Thanh Hóa; - Lƣu: VP; hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngà |