vanban.org

Quyết định 844/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hoàng Mỹ T và ông Ngũ Hoàng C thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 137, đăng ký ngày 31/10/2022 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hoàng Mỹ T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 844/2026/QĐST-HNGĐTp. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 795/2026/TLST-VHNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Nguyễn Hoàng Mỹ T, sinh ngày 06/11/1999;

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 13/02/2025 tại Bộ Công An.

Địa chỉ: 16 C, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Ông Ngũ Hoàng C, sinh ngày: 24/02/1995.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx ngày cấp 22/11/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ: N, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 05 năm 2026, bà Nguyễn Hoàng Mỹ T và ông Ngũ Hoàng C thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề về con chung, tài sản chung và nợ chung.

Xét việc thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hoàng Mỹ T và ông Ngũ Hoàng C thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 137, đăng ký ngày 31/10/2022 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về con chung: Bà Nguyễn Hoàng Mỹ T và ông Ngũ Hoàng C có 01 (một) con chung là trẻ Ngũ Hoàng TÂ, giới tính: Nam, sinh ngày 23/4/2019. Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Hoàng Mỹ T và ông Ngũ Hoàng C cùng thống nhất giao 01 con chung là trẻ Ngũ Hoàng TÂ, giới tính: Nam, sinh ngày 23/4/2019 cho bà Nguyễn Hoàng Mỹ T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông Ngũ Hoàng C cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện vào tháng 01/6/2026 cho đến khi con chung trưởng thành.

Trường hợp ông Ngũ Hoàng C không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì bà Nguyễn Hoàng Mỹ T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông Ngũ Hoàng C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi bà Nguyễn Hoàng Mỹ T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Ngũ Hoàng C chậm nộp tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông C còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Ông Ngũ Hoàng C có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình.

Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình.

1.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.5. Những vấn đề khác yêu cầu Tòa án công nhận: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Hoàng Mỹ T và ông Ngũ Hoàng C phải chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà Nguyễn Hoàng Mỹ T và ông Ngũ Hoàng C đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/26E/0026808 ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Hoàng Mỹ T và ông Ngũ Hoàng C đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ