- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con giữa chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Mai Ngọc H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 844/2019/QĐST- HNGĐ | Dĩ An, ngày 10 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình số 1110/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
- Chị Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1975;
- Anh Mai Ngọc H1, sinh năm 1974.
Cùng thƣờng trú: 33A/12 khu dân cƣ 19.8, khu phố T, phƣờng Đ, thị xã A, tỉnh Bình Dƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/12/2019 của Trung tâm Hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Mai Ngọc H1 thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 54 quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phƣờng Phƣớc M, thị xã P, tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 20/5/2003).
- Về con chung: Anh Mai Ngọc H1 giao hai con chung Mai Nguyễn Song T, sinh ngày 25/6/2003 và Mai Nguyễn Minh N, sinh ngày 22/02/2007 cho chị Nguyễn Thị Thúy H tiếp nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Thúy H không yêu cầu anh Mai Ngọc H1 cấp dƣỡng nuôi con.
Sau ly hôn, anh Mai Ngọc H1 và chị Nguyễn Thị Thúy H đều có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Trƣờng hợp anh Mai Ngọc H1 lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hƣởng xấu đến việc chị Nguyễn Thị Thúy H nuôi con thì chị Nguyễn Thị Thúy H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Mai Ngọc H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí tòa án: Chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Mai Ngọc H1 chịu số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0029676 ngày 02/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - TAND tỉnh Bình Dƣơng (01); - VKSND thị xã Dĩ An (01); - Chi cục THADS thị xã Dĩ An (01); - UBND phƣờng M, Tx. P, tỉnh Bình Thuận (01); - Lƣu: VT, HSVA (02). | THẨM PHÁN Phan Thị Minh Châu |