- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thu T - Nguyễn Văn H - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thu T và ông Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 843/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 07 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 708/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2026 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thu T, sinh năm 1992; Căn cước số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 06/11/2024, nơi cấp: Bộ Công an; Địa chỉ: số nhà B, Ngõ G, đường X, Tổ A, Cụm B, phường T, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1985; Căn cước số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 26/8/2025, nơi cấp: Bộ Công an; Địa chỉ: C N, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thu T và ông Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thu T và ông Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn (bà T và ông H kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 118/2022 do Ủy ban nhân dân phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 25/7/2022).
- Về con chung: Có 01 (một) con chung là trẻ Nguyễn Tuấn P, sinh ngày 27/8/2022. Sau khi ly hôn, cả hai thỏa thuận thống nhất giao con chung cho bà Lê Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Về cấp dưỡng, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Ông Nguyễn Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Lê Thu T tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0037867 ngày 15/6/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Thành phố Hồ Chí Minh; - Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (Để ghi vào sổ hộ tịch đối với GCNKH số 118/2022 ngày 25/7/2022); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Lan Ngọc |