- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Nguyễn Thanh S. 2.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 843/2018/QĐHNGĐ-ST | T, ngày 06 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 776/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: 1. Bà Trần Thị H, sinh năm 1988. 2. Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1984. Cùng thường trú: 17/1 Đường B, hường M, qu n T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 Bộ lu t Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Lu t hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 357 Bộ lu t dân sự; Căn cứ Lu t phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thu n tình ly hôn và sự thỏa thu n của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của lu t, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày l p biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thu n đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Nguyễn Thanh S. 2. Công nh n sự thỏa thu n của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Thanh S thu n tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 08/5/2013. Ông Nguyễn Thanh S cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng. Thực hiện cấp dưỡng từ ngày 01/9/2018 cho đến khi con chung thành niên. hương thức cấp dưỡng do hai bên tự thỏa thu n. Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thu n; nếu không thỏa thu n được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp lu t Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Trường hợp ông Nguyễn Thanh S ch m thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông Nguyễn Thanh S phải trả lãi đối với số tiền ch m trả tương ứng với thời gian ch m trả. Lãi suất phát sinh do ch m trả tiền được xác định theo thỏa thu n của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ lu t dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thu n thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ lu t dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có
- Về nợ chung: Hai bên khai không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Thanh S chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông, bà đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008815 ngày 08/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự qu n T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp lu t ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã P, huyện C, Tỉnh L (Để ghi vào sổ hộ tịch đối với GCNKH số 38/2012, quyển số 01, do UBND xã P, huyện C, tỉnh L cấp ngày 05/10/2012); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Hoàng Mai |