vanban.org

Quyết định 842/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Quốc T và chị Đỗ Thị Ph thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 69 quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân phường Tân Quy Đông, thị xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 07/12/2007). Về con chung: Anh Hồ Quốc Toàn đồng ý giao con chung tên Hồ Thị Phương Tr, s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Quốc T- Đỗ Thị Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 842/2019/QĐST-HNGĐDĩ An, ngày 06 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1108/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Anh Hồ Quốc T, sinh năm 1976; thường trú: Khóm T H, phường T Qu Đ, thành phố S Đ, tỉnh Đồng Tháp; tạm trú: Số 209C/15 khu phố N H 1, phường B A, thị xã D A, tỉnh Bình Dương và chị Đỗ Thị Ph, sinh năm 1978; thường trú: Ấp M L, xã Th M, huyện T Ph, tỉnh Tiền Giang, tạm trú: Số 209C/15 khu phố N H 1, phường B A, thị xã D A, tỉnh Bình Dương.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương ngày 28 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Quốc T và chị Đỗ Thị Ph thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 69 quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân phường Tân Quy Đông, thị xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 07/12/2007).

- Về con chung: Anh Hồ Quốc Toàn đồng ý giao con chung tên Hồ Thị Phương Tr, sinh ngày 27/7/2010 cho chị Đỗ Thị Ph trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Đỗ Thị Ph đồng ý giao con chung tên Hồ Quốc Th, sinh ngày 20/5/2006 cho anh Hồ Quốc T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Đỗ Thị Ph và anh Hồ Quốc T không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau ly hôn, anh T và chị Ph có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh T và chị Ph thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Anh Hồ Quốc T và chị Đỗ Thị Ph tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

- Nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Hồ Quốc T và chị Đỗ Thị Ph tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hồ Quốc T và chị Đỗ Thị Ph chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0029671 ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ