vanban.org

Quyết định 842/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hà Mộng Xuân H và ông Cao Minh H .

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Hà Mộng Xuân H và ông Cao Minh H . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn do mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hà Mộng Xuân H và ông Cao Minh H .
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Thành phố H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 842/2018/QĐST-HNGĐT , ngày 14 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 363/2018/HNST ngày 16 tháng 4 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Bà Hà Mộng Xuân H , sinh năm: 1983

HKTT:6/16 P , phường V,TP N, tỉnh K

Tạm trú: 71/21/14G P , phường P , quận T , TP.H

Bị đơn: Ông Cao Minh H , sinh năm: 1982

HKTT: 2/6 Y , phường L, TP B, tỉnh L

Tạm trú: 71/21/14G P , phường P , quận T , TP.H

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hà Mộng Xuân H và ông Cao Minh H .

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Hà Mộng Xuân H và ông Cao Minh H .

Quan hệ hôn nhân giữa bà Hà Mộng Xuân H và ông Cao Minh H chấm dứt kể từ ngày Quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 40/2013, quyển số 01/2012 ngày 01/04/2013 do Ủy ban nhân dân phường Lộc Sơn, TP Bảo Lộc, tỉnh L cấp cho bà Hồng và ông Hùng không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Hai bên khai có 02 con chung tên Cao Thị Bảo N, sinh ngày 01/12/2013 và Cao Thị Bảo K, sinh ngày 16/8/2015. Cả hai thỏa thuận giao con chung tên Cao Thị Bảo N, sinh ngày 01/12/2013 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung tên Cao Thị Bảo K , sinh ngày 16/8/2015 cho bà Hồng trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà Hồng và ông H do cả hai không yêu cầu.

Khi coù lyù do chính ñaùng, möùc caáp döôõng vaø phöông thöùc caáp döôõng nuoâi con coù theå thay ñoåi. Vieäc thay ñoåi möùc caáp döôõng vaø phöông thöùc caáp döôõng do caùc beân töï thoûa thuaän. Neáu khoâng thoûa thuaän ñöôïc thì yeâu caàu Toøa aùn giaûi quyeát.

Trong trường hợp bà H và ông H không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà H hoặc ông H hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Bà H và ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm non, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp bà H và ông H dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông H và bà H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Hai bên khai không có.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng do bà H chịu, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng mà bà H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0010962 ngày 16/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T . Hoàn lại cho bà H số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai trên.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ