- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận giữa anh Lê Văn L và chị Mai Thị Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn L và chị Mai Thị Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 842/2018/QĐHNGĐ-ST | Gò Vấp, ngày 28 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 526/2018/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu là: Anh Lê Văn L, sinh năm 1985
Và chị Mai Thị Thanh T, sinh năm 1992
Cùng địa chỉ: Đường T, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 85 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 6 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn L và chị Mai Thị Thanh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn L và chị Mai Thị Thanh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 58, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01 tháng 4 năm 2014 hết hiệu lực pháp luật).
Về con chung: Giao con chung tên Lê Mai Thùy L, sinh ngày 16/4/2015 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục, chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng, bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 06/2018 cho đến khi cháu L đến tuổi trưởng thành.
Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp chị T lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị T.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này.
Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng anh Lê Văn L và chị Mai Thị Thanh T phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0029032 ngày 20/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Anh L và chị T đã nộp đủ lệ phí.
Kể từ ngày anh L có đơn thi hành án, nếu chị T chưa trả số tiền nêu trên thì hàng tháng chị T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền được thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận G; - Ủy ban nhân dân phường M, quận G; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Trần Thúy Duyên |