- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Linh - Phạm Quốc Hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 841/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 16 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 396, 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 608/2020/HNST ngày 21 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu việc giải quyết việc dân sự:
- Bà Hồ Thị L1, sinh năm 1986
- Ông Phạm Quốc H1, sinh năm 1978
Cùng địa chỉ: 11A P1, phường T1, quận T2Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: bà Hồ Thị L1 và ông Phạm Quốc H1 cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của bà Hồ Thị L1 và ông Phạm Quốc H1 được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, công nhận bà Hồ Thị L1 và ông Phạm Quốc H1 thuận tình ly hôn.
Về con chung: bà Hồ Thị L1 và ông Phạm Quốc H1 có một con chung tên Phạm Khánh T3, sinh ngày 07/3/2008. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận ông H1 là người trực tiếp nuôi con và bà L1 không cấp dưỡng nuôi con. Thỏa thuận về con chung và cấp dưỡng nuôi con của bà L1 và ông H1 phù hợp với quy định tại các điều 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản chung: bà L1 và ông H1 xác nhận không có.
Về nợ chung: bà L1 và ông H1 xác nhận không có.
Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Hồ Thị L1 và ông Phạm Quốc H1 nộp, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do bà L1 và ông H1 đã nộp theo biên lai số 0070751 ngày 21 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: bà Hồ Thị L1 và ông Phạm Quốc H1 cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 63, quyển số I/2008, ngày 02/6/2008 do Ủy ban nhân dân xã B1, huyện B2, tỉnh B3cấp cho bà Hồ Thị L1 và ông Phạm Quốc H1 không còn giá trị pháp luật kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Ông Phạm Quốc H1 được trực tiếp nuôi trẻ Phạm Khánh T3, sinh ngày 07/3/2008. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà L1 do ông H1 không yêu cầu.
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.
+ Bà Hồ Thị L1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Hồ Thị L1 và ông Phạm Quốc H1 nộp, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do bà L1 và ông H1 đã nộp theo biên lai số 0070751 ngày 21 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - UBND xã B1, huyện B2, tỉnh B3(để ghi vào sổ ghi chú); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án (Giang). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Cƣơng |