- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 840/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 31 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55;Điều 56;Điều 57;Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số : 1430/2022/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Bà Thằng Thị Mỹ D, sinh năm: 1988 .
Cư trú: Tổ E, khu phố C, phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.
- Ông Đỗ Xuân D1, sinh năm: 1983.
Cư trú:134/9, tổ F, khu phố D, phường T, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản ghi sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 7 năm 2023, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: bà Thằng Thị Mỹ D và ông Đỗ Xuân D1 xác định tình cảm không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Không có con chung.
Về tài sản chung: bà Thằng Thị Mỹ D và ông Đỗ Xuân D1 xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nghĩa vụ chung về tài sản : bà Thằng Thị Mỹ D và ông Đỗ Xuân D1 xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: bà Thằng Thị Mỹ D và ông Đỗ Xuân D1 phải chịu.
Xét thấy, việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: bà Thằng Thị Mỹ D và ông Đỗ Xuân D1 thuận tình ly hôn;
Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 62/2016 do Ủy ban nhân dân phường X, thị xã L, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 22/8/2016 không còn giá trị pháp lý.
1.2 Về con chung: Không có con chung. 1.3 Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Thằng Thị Mỹ D và ông Đỗ Xuân D1 mỗi người phải chịu là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông D1 và bà D đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0005088 ngày 19/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T Thị Mỹ D và ông Đỗ Xuân D1 đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.
3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dânQuận 12; -UBND Phường Xuân Thanh, thị xã Long Khánh, Tỉnh Đồng Nai ; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Thị Diễm |