vanban.org

Quyết định 840/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Huy C và bà Hồ Thị Hồng P thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 75/2013, quyển số 01/2013 đăng ký ngày 10/12/2013 tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu thuận ly Cường - Phúc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 840/2023/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 19 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 657/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Đặng Huy C, sinh năm 1988.

Địa chỉ: xã Q, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Hồ Thị Hồng P, sinh năm 1991.

Địa chỉ: xã Q, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 9 năm 2023, ông Đặng Huy C và bà Hồ Thị Hồng P thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề về con chung, tài sản chung và nợ chung.

Xét việc thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Huy C và bà Hồ Thị Hồng P thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 75/2013, quyển số 01/2013 đăng ký ngày 10/12/2013 tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về con chung: Quá trình chung sống, ông Đặng Huy C và bà Hồ Thị Hồng P có 02 con chung tên là trẻ Đặng Đức T (nam), sinh ngày 20/11/2014 và trẻ Đặng Bảo N (nữ), sinh ngày 07/6/2016. Khi ly hôn, ông C và bà P yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận về con chung như sau: Ông Đặng Huy C là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Đặng Đức T, bà Hồ Thị Hồng P là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Đặng Bảo N. Bà P không cấp dưỡng nuôi trẻ Đặng Đức T. Ông Đặng Huy C tự nguyện cấp dưỡng nuôi trẻ Đặng Bảo N là 20.000.000 đồng/tháng (Hai mươi triệu đồng/tháng) cho đến khi trẻ N đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Ông Đặng Huy C và bà Hồ Thị Hồng P thỏa thuận phương thức và địa điểm giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng như sau: Ông Đặng Huy C thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ ngày 10/10/2023 bằng phương thức chuyển khoản qua Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), người nhận tên: Hồ Thị Hồng P, số tài khoản: 6400205716339 cho đến khi phát sinh một trong các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật. Trường hợp không thỏa thuận được thì các bên thực hiện giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp ông Đặng Huy C không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì bà Hồ Thị Hồng P có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông Đặng Huy C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi bà Hồ Thị Hồng P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Đặng Huy C chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì ông Đặng Huy C phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.5. Những vấn đề khác yêu cầu Tòa án công nhận: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đặng Huy C và bà Hồ Thị Hồng P phải chịu lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà ông Đặng Huy C và bà Hồ Thị Hồng P đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0020146 ngày 16 tháng 8 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đặng Huy C và bà Hồ Thị Hồng P đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ