vanban.org

Quyết định 84 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
T
N N N D N C N
T ÀN P Ố MỸ T O
TỈN T ỀN
N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

: 84/2018/QĐ T-HNGĐ

QU T Đ N

C N N N T U N T N

N

VÀ S T

T U N C C C Đ N S

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý s 160/2018/TL T-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: TRẦN T T, sinh năm 1983; Đ a ch : p 3, xã T, huyện Cầu Kè, t nh Trà Vinh. 2. đơn: ĐỖ P ẠM ỮU T, sinh năm 1980; Đ a ch : s 89 đường L, phường 4, thành ph Mỹ Tho, t nh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 c a lu t t tụng dân s ; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Lu t h n nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào iên n ghi nh n s t nguyện ly h n và hoà gi i thành ngày 09 tháng 4 năm 2018.

T T :

Việc thu n tình ly h n và th a thu n c a các đương s đư c ghi trong iên n ghi nh n s t nguyện ly h n và hòa gi i thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn t nguyện và kh ng trái pháp lu t, kh ng trái đ o đức x h i. Đ h t thời h n y ngày, k t ngày l p iên n ghi nh n s t nguyện ly h n và hòa gi i thành, kh ng có đương s nào thay đ i ý ki n về s th a thu n đó.

QU T Đ N :

1. C ng nh n s thu n tình ly hôn giữa ch Trần Th T và anh Đỗ Ph m Hữu T. 2. C ng nh n s th a thu n c a các đương s cụ th như sau:

- 2 -

Về tình c m: Ch Trần Th T và anh Đỗ Ph m Hữu T th ng nh t thu n tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Đỗ Hữu N, sinh ngày 04/7/2010 cho ch Trần Th T tr c ti p nu i dưỡng. Anh Đỗ Ph m Hữu T kh ng c p dưỡng nu i con. Người kh ng tr c ti p nu i con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà kh ng ai đư c c n trở. Về tài s n chung và n chung: Ch T và anh T th ng nh t kh ng có. Về án phí: Ch Trần Th T t nguyện ch u 150.000 đồng án phí h n nhân sơ thẩm. Ch đư c kh u tr vào s tiền t m ứng án phí đ n p là 300.000 đồng theo iên lai thu s 0012269 ngày 16/3/2018 c a Chi cục thi hành án dân s thành ph Mỹ Tho nên ch T đư c hoàn l i s tiền là 150.000 đồng (M t trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quy t đ nh này có hiệu l c pháp lu t ngay sau khi đư c an hành và kh ng kháng cáo, kháng ngh theo th tục phúc thẩm. 4. Trường h p quy t đ nh đư c thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Lu t Thi hành án dân s thì người đư c thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền tho thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc cưỡng ch thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy đ nh t i Điều 30 Lu t thi hành án dân s .

T ẨM P N

Cỡ chữ