- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sương - Thọ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Huyền S và ông Đặng Hồng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2026/QĐST-HNGĐ | An Giang, ngày 21 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 30/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Huyền S, sinh năm 1988. Địa chỉ: Đường L, khu phố E
- B, phường H, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Ông Đặng Hồng T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Đường L, khu phố E - B, phường H, tỉnh An Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Huyền S và ông Đặng Hồng T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Trần Huyền S và ông Đặng Hồng T có 02 người con chung tên Đặng Thanh T1, sinh ngày 08/03/2007 và Đặng Trần Huân D, sinh ngày 20/5/2009. Hai bên thỏa thuận giao con chung tên Đặng Trần Huân D cho ông Đặng Hồng T nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), phù hợp với nguyện vọng của em D. Bà Trần Huyền S không phải cấp dưỡng nuôi con do ông T không có yêu cầu. Về con chung tên Đặng Thanh T1 hai bên thống nhất đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
Bà Trần Huyền S được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cấm cản.
- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên thống nhất không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Trần Huyền S tự nguyện nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 300696 ngày 29/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Sau khi khấu trừ bà Trần Huyền S được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát khu vực 8; - UBND xã Tiên Hải; - Thi hành án dân sự tỉnh An Giang; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Đình Đăng |