- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Mạnh T + Đoàn Thu H: Ly hôn, nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thu H và anh Vũ Mạnh T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2026/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 03 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 71/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thu H - sinh năm 1981; Địa chỉ: Thôn N, xã T, tỉnh Thái Nguyên (Nay là Thôn C, xã T, tỉnh Thái Nguyên).
- Bị đơn: Anh Vũ Mạnh T - sinh năm 1979; Địa chỉ: Thôn C, xã T, tỉnh Thái Nguyên (Nay là Thôn C, xã T, tỉnh Thái Nguyên).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thu H và anh Vũ Mạnh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thu H và anh Vũ Mạnh T thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Giao con chung là Vũ Mạnh T1, sinh ngày 05/10/2009 cho anh Vũ Mạnh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung Vũ Mạnh T1 đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn chị Đoàn Thu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
* Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đoàn Thu H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Vũ Mạnh T, cụ thể:
Chị Đoàn Thu H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với con chung Vũ Mạnh T1, mức 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng)/tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung Vũ Mạnh T1 đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng: Định kỳ hàng tháng.
Việc thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 357/BLDS hướng dẫn về việc tính lãi suất và Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
* Về tài sản chung: Tự thoả thuận, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về vay nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Nguyên đơn chị Đoàn Thu H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001683 ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Thái Nguyên. Chị Đoàn Thu H đã nộp xong án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6 và Điều 7 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (02 bản); - TAND tỉnh Thái Nguyên (01 bản); - VKSND khu vực 6- TN (02 bản); - THADS tỉnh Thái Nguyên (01 bản); - UBND xã Tân Kỳ, tỉnh Thái Nguyên (Nơi ĐKKH) (01 bản); - Lưu: HS, VP. 2 3 | THẨM PHÁN Bảo Thanh Toàn |