- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Đăng H.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Khu P, xã S, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng H, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Khu P, xã S, tỉnh Phú Thọ.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh Hoàn: Bà Hoàng Thị Hải – Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Điều 26 Luật thi hành án dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Đăng H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Đăng H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cả 02 con chung là cháu Nguyễn Phạm Quỳnh C, sinh ngày 19/11/2011 và Nguyễn Thanh P, sinh ngày 15/02/2016 kể từ khi ly hôn đến khi từng con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Phạm Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Nguyễn Đăng H do anh H tự nguyện không yêu cầu. Chị Phạm Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản và công sức: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Đăng H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị T phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003461 ngày 16/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị T 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Anh Nguyễn Đăng H là người dân tộc thiểu số, cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bị đơn theo quy định pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 6 – Phú Thọ; - Phòng THADS Khu vực 6 – Phú Thọ; - Thi hành án DS tỉnh Phú Thọ; - UBND xã S; - Các đương sự; - Lưu HS;VP. | THẨM PHÁN Đinh Thị Thu Huyền |