- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Xuân Q - Lê Thị Mai T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Xuân Q và chị Lê Thị Mai T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2026/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 17 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 126/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 03 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lương Xuân Q, sinh ngày 10 tháng 9 năm 1986; nơi cư trú: Thôn C, xã K, thành phố Hải Phòng; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx.
Bị đơn: Chị Lê Thị Mai T, sinh ngày 05 tháng 12 năm 1993; nơi cư trú: Thôn C, xã K, thành phố Hải Phòng; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Xuân Q và chị Lê Thị Mai T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Xuân Q và chị Lê Thị Mai T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Lương Xuân Q và chị Lê Thị Mai T đều thống nhất có 02 con chung là Lương Đức T1 sinh ngày 26 tháng 10 năm 2010 và Lương Thị Thùy L sinh ngày 22 tháng 11 năm 2016. Anh chị thỏa thuận giao 02 con chung cho chị Lê Thị Mai T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi trừ khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung, công nợ và các nội dung khác: Anh Lương Xuân Q và chị Lê Thị Mai T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lương Xuân Q nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Lương Xuân Q đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002948 ngày 18 tháng 03 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Hoàn trả anh Lương Xuân Q 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại theo biên lai trên.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND TP. Hải Phòng; - VKSND KV6 - TP. Hải Phòng; - THADS TP. Hải Phòng; - UBND xã. Kiến Minh; - Lưu: HSVA, HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Duyến |