- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lý Tiền Ph và chị Lâm Thanh Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2026/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 17 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 144/2026/ TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2026, giữa: + Nguyên đơn: Anh Lý Tiền Ph, sinh ngày 17/12/1979 Số định danh: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 26/9/2025. Trú tại: Số 85, đường Phan Văn Trị, Khóm 31, phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau + Bị đơn: Chị Lâm Thanh Th, sinh ngày 05/01/1984 Số định danh: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 25/10/2024. Trú tại: Số 85, đường Phan Văn Trị, Khóm 31, phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lý Tiền Ph và chị Lâm Thanh Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lý Tiền Ph và chị Lâm Thanh Th. 2.2- Về con chung: Giao 02 người con chung là cháu Lý Thành Đ, sinh ngày 05/12/2010 và Lý Như Q, sinh ngày 29/5/2014 cho anh Lý Tiền Ph tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Cháu Lý Thành Đ và Lý Như Q đang sống cùng anh Lý Tiền Ph nên được giữ nguyên. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lý Tiền Ph và chị Lâm Thanh Th không yêu cầu đặt ra cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn chị Lâm Thanh Th được quyền đến thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản. Còn 01 người con chung là cháu Lý Như Qu, sinh ngày 15/02/2006 đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết. 2.3- Về tài sản chung: Anh Lý Tiền Ph và chị Lâm Thanh Th cùng thống nhất đã tự thỏa thuận xong tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4- Về nợ chung: Anh Lý Tiền Ph và chị Lâm Thanh Th xác định vợ chồng không có nợ tài sản gì của ai và không ai nợ tài sản gì của vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5- Về án phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng, nhưng do các đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định, anh Lý Tiền Ph phải nộp 75.000 đồng, chị Lâm Thanh Th phải nộp 75.000 đồng. Anh Lý Tiền Ph tự nguyện nộp thay cho chị Lâm Thanh Th; do đó, anh Lý Tiền Ph phải chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Lý Tiền Ph đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 09 tháng 4 năm 2026 theo biên lai thu số 0004099 được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn lại cho anh Lý Tiền Ph 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND Khu vực 6 - Cà Mau; - THA.DS tỉnh Cà Mau; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Võ Phương Bình |