- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu H - Lã Ngọc H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Lã Ngọc H1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2026/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 27 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 125/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H sinh ngày 23/10/2000; số căn cước xxxxxxxxxxxx ngày cấp 13/10/2025 nơi cấp Bộ Công an; địa chỉ thôn H, xã Y, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Anh Lã Ngọc H1 sinh ngày 08/07/1997; số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx ngày cấp 25/04/2021 nơi cấp cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ thôn H, xã Y, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/5/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Lã Ngọc H1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con: Chị H và anh H1 có 02 con là cháu Lã Ngọc H2 sinh ngày 29/5/2017 và cháu Lã Ngọc H3 sinh ngày 06/5/2020. Chị H và anh H1 thoả thuận giao cả hai cháu H2 và cháu H3 cho anh H1 nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; anh H1 không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con là cháu H2 và cháu H3 cho anh H1 và anh H1 cam đoan sẽ đảm bảo đầy đủ cho cuộc sống, sinh hoạt và học tập cho cháu H2 và cháu H3.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.2. Về tài sản và công nợ: Chị H và anh H1 đều không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản; vợ chồng không vay nợ ai tài sản gì.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Lã Ngọc H1 thỏa thuận, chị H chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 3339 ngày 29/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình; chị H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND Khu vực 4 - Ninh Bình. - THADS tỉnh Ninh Bình. - UBND xã Y - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Văn Lực |