- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phùng Thị T và ông Trương Quốc T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CT Số: 84/2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| CT, ngày 03 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 74/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Bà Phùng Thị T, sinh năm: 1993.
Địa chỉ: Số 12, ấp Trường Thạnh A, xã Trường T, huyện Thới L thành phố CT (nay là xã Trường T, thành phố CT).
Địa chỉ liên hệ: Số 911, ấp Thạnh Lộc 1, xã Trung A, huyện Cờ Đ, thành phố CT (nay là xã Trung A, thành phố CT).
Bị đơn: Ông Trương Quốc T, sinh năm: 1990.
Địa chỉ: Số 12, ấp Trường Thạnh A, xã Trường Thành, huyện Thới Lai thành phố Cần Thơ (nay là xã Trường Thành, thành phố Cần Thơ).
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phùng Thị T và ông Trương Quốc T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phùng Thị T và ông Trương Quốc T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Trương Trí V (nam), sinh ngày 24/06/2015 và cháu Trương Kiều D (nữ), sinh ngày 01/12/2017. Thống nhất nguyên đơn được trực tiếp nuôi dưỡng cháu D và giao cháu V cho bị đơn được tiếp tục nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi, không đặt vấn đề cấp dưỡng. Dành quyền, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho người không trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Cả hai khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác khi đương sự có yêu cầu.
- Về nợ chung: Cả hai khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác khi đương sự yêu cầu.
3. Về án phí: Nguyên đơn bà Phùng Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, chuyển số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 0001208 ngày 19/01/2026 thành một phần án phí. Nguyên đơn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 3 - Cần Thơ. Không ai phải nộp thêm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Đương sự. - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - UBND xã Trường T, thành phố CT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Kim Xuân |