vanban.org

Quyết định 84/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc Nh và chị Trần Thị Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn Nh: Anh Nguyễn Ngọc Nh và chị Trần Thị Đ thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Nh xin ly hôn Trần Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc Nh và chị Trần Thị Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NH DÂN
KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2026/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 27 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 137/2026/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 3 năm 2026, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc Nh, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Thôn T, xã Q, tỉnh Hưng Yên.

2. Bị đơn: Chị Trần Thị Đ, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Thôn C, xã Q, tỉnh Hưng Yên.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Cháu Nguyễn Thị Ngọc B, sinh ngày 15/11/2013;

Địa chỉ: Thôn C, xã Q, tỉnh Hưng Yên;

Người đại diện hợp pháp của cháu B: Anh Nguyễn Ngọc Nh và chị Trần Thị Đ là bố mẹ đẻ của cháu.

Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức án phí, lệ phí;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn Nh và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/3/2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/3/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc Nh và chị Trần Thị Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn Nh: Anh Nguyễn Ngọc Nh và chị Trần Thị Đ thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc Nh và chị Trần Thị Đ xác định, vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc B, sinh ngày 15/11/2013. Ly hôn, anh Nh và chị Đ thỏa thuận nhất trí, giao cháu B cho chị Đ tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục từ tháng 03/2026 cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh Nh và chị Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn, anh Nh được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con chung sau khi ly hôn, anh Nh và chị Đ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, yêu cầu hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn theo quy định của Luật hôn Nh và gia đình.

* Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp, ruộng canh tác chung: Anh Nguyễn Ngọc Nh và chị Trần Thị Đ xác định, anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung, không có công sức đóng góp, không có ruộng canh tác chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc Nh và chị Trần Thị Đ thỏa thuận thống nhất, anh Nh tự nguyện nhận chịu toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh Nh đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BLTU/26E/0001185 ngày 13/3/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Hưng Yên. Anh Nh đã nộp đủ án phí sơ thẩm ly hôn. Hoàn trả anh Nguyễn Ngọc Nh 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ