vanban.org

Quyết định 84/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Minh T1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Minh T1 có hai con chung là cháu Nguyễn Ngọc Khánh N, sinh ngày 07/06/2015 và cháu Nguyễn Khánh N1, sinh ngày 26/02/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu T và Nguyễn Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Minh T1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2026/QĐST- HNGĐHà Tĩnh, ngày 04 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 121/2026/TLST - HNGĐ ngày 17/4/2026 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T; Sinh ngày: 08/12/1984; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx ngày cấp 15/8/2021; Nơi cấp: Cục C về TTXH; Địa chỉ: Số nhà B ngõ C, đường N, tổ dân phố E, xã N, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T1; Sinh ngày: 26/3/1983; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 15/7/2022; Nơi cấp: Cục C về TTXH; Địa chỉ: Số nhà B, ngách B, ngõ B, đường X, tổ dân phố F, phường T, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 27/05/2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 27/5/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Minh T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Minh T1 có hai con chung là cháu Nguyễn Ngọc Khánh N, sinh ngày 07/06/2015 và cháu Nguyễn Khánh N1, sinh ngày 26/02/2018.

Chị T và anh T1 thoả thuận: Giao cháu Nguyễn Ngọc Khánh N cho anh Nguyễn Minh T1, giao cháu Nguyễn Khánh N1 cho chị Nguyễn Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi về quyền nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thực hiện với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Chị T và anh T1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở, ngăn cấm.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Khấu trừ từ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 000015081703 ngày 17/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh, chị Nguyễn Thị Thu T được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ