vanban.org

Quyết định 84/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Thanh Ph, sinh năm 1977 địa chỉ: ấp Hòa H, xã Phú Q, tỉnh Vĩnh Long. 1/ Ông Lê Hữu T, sinh năm 1981 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "dân su"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2026/QĐST- DSVĩnh Long, ngày 28 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 300/2026/TLST – DS ngày 08 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Ông Lê Thanh Ph, sinh năm 1977 địa chỉ: ấp Hòa H, xã Phú Q, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn:

1/ Ông Lê Hữu T, sinh năm 1981

2/ Bà Tống Thị D, sinh năm 1981 Cùng địa chỉ: ấp Hòa H, xã Phú Q, tỉnh Vĩnh Long.

Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho ông T có luật sư Nguyễn Tấn Đ – Văn phòng luật sư Nguyễn Đạt - Thuộc đoàn luật sư tỉnh Vĩnh Long.

-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đỗ Thị V, sinh năm 1955 địa chỉ: ấp Hòa H, xã Phú Q, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Thanh Ph và Ông Lê Hữu T và bà Tống Thị D thỏa thuận thống nhất: Ông Lê Hữu T và bà Tống Thị D đồng ý nhận số tiền 320.000.000 đồng (Ba trăm hai chục triệu đồng) từ ông Ph và đồng ý di dời tài sản cá nhân trả lại thửa đất 108, tờ bản đồ số 86, diện tích 2.508,5m2 loại đất ở trồng cây lâu năm, trên đất gắn liền căn nhà cấp 4 (nhà tường, mái tol, nền lát gạch diện tích khoảng hơn 200m2) và thửa đất số 02, tờ bản đồ số 86, diện tích 5.591,3m2 loại đất chuyên trồng lúa nước cùng tọa lạc ấp Hòa H, xã Phú Q, tỉnh Vĩnh Long do ông Lê Thanh Ph đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Lê Thanh Ph. Ông Lê Thanh Ph đồng ý để cho ông Lê Hữu T và bà Tống Thị D được tháo dở mái tol tiền chế phía trước nhà, mái tol chuồng bò, di dời đồng hồ điện hiện mang tên Lê Hữu Tân và được cắt đốn 03 cây bạch đàn (các tài sản này thuộc thửa đất số 108), ngoài ra, ông T và bà D cam kết không ngăn cản ông Ph vào sử dụng hai thửa đất này, không rào chắn cây cầu (cầu được bắt từ thửa số 02 qua đường công cộng ) và không lấy thêm bất kỳ tài sản nào khác.

*Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 8.150.000đồng. Ông Lê Hữu T và bà Tống Thị D đồng ý nộp 4.150.000 đồng (Bốn triệu một trăm năm chục nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông Lê Thanh Ph đồng ý nộp số tiền 4.000.000đồng (Bốn triệu đồng), nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/25E số 0005662 ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long ông Lê Thanh Ph còn phải tiếp tục nộp số tiền là 3.700.000 đồng ( Ba triệu bảy trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hánh án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ