- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 25 tháng 7 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 ; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 66/2025/TLST-VHNGĐ ngày 17/7/2025 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1988; CCCD: ; HKTT: Thôn G, xã B, thành phố Hà Nội; Tạm trú: Số nhà , phường Hà Đông, thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1985; CCCD; ; HKTT: Thôn G, xã B, thành phố Hà Nội; Tạm trú: Số nhà , phường Hà Đông, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Nguyễn Văn H chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện từ năm 2010, có đăng ký kết hôn ngày 24/12/2010 tại UBND xã K, huyện B, thành phố Hà Nội (nay là xã B, Hà Nội). Sau khi kết hôn hai vợ chồng thuê nhà ở một số nơi, đến năm 2020 thì về chung sống tại Số nhà, Hà Đông, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến tháng 2 năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 01 năm 2025 cho đến nay. Nay chị T, anh H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Nguyễn Văn H là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
. Về con chung: Chị T, anh H xác nhận có 03 con chung là Nguyễn Nhật M (nam), sinh ngày 20/7/2011, Nguyễn Tuấn M1 (nam), sinh ngày 09/11/2014 và Nguyễn Ngọc Bảo A (nữ), sinh ngày 20/8/2019. Ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận giao chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung là Nguyễn Nhật M, Nguyễn Tuấn M1 và Nguyễn Ngọc Bảo A. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi 03 con chung hàng tháng, mỗi tháng 6.000.000đồng (mỗi con 2.000.000đồng) kể từ khi ly hôn đến khi con chung trưởng thành 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. [3]. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị T, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về lệ phí: Chị T tự nguyện nộp cả 300.000đồng tiền lệ phí việc hôn nhân gia đình ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Nguyễn Văn H.
- Về con chung: Ghi nhận sự thống nhất thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Nguyễn Văn H về người trực tiếp nuôi con như sau : Giao chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung là Nguyễn Nhật M (nam), sinh ngày 20/7/2011; Nguyễn Tuấn M1 (nam), sinh ngày 09/11/2014 và Nguyễn Ngọc Bảo A (nữ), sinh ngày 20/8/2019. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi 03 con chung hàng tháng, mỗi tháng 6.000.000đồng (mỗi con 2.000.000đồng) kể từ khi ly hôn đến khi con chung trưởng thành 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Nguyễn Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc T tự nguyện nộp cả 300.000đồng lệ phí việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001020 ngày 17/7/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND khu vực 6 – Hà Nội; - Phòng thi hành án dân sự khu vực 6 –Hà Nội; - UBND xã B, Hà Nội; - Lưu hồ sơ; | Trần Đình Văn |