vanban.org

Quyết định 84/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Xuân H và chị Mai Lan H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đỗ Xuân H và chị Mai Lan H thoả thuận, chị Hương trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc hai con chung là: cháu Đỗ Khánh L sinh ngày 22/7/2010 và cháu Đỗ Hương L sinh ngày 18/8/2013, anh H tự nguyện cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:84/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ chứng nhận kết hôn số 91 quyển sổ 01/2010 ngày 12/12/2010 của UBND xã T, huyện T, Hà Nội (Nay là UBND phường Y, thành phố Hà Nội).

Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 49/2025/LHST ngày 18 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Những người yêu cầu: Anh Đỗ Xuân H, sinh năm 1978.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 23/07/2021.

Chị Mai Lan H, sinh năm 1982.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/4/2021.

Cùng ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Căn hộ S1, 3909, tầng 39, nhà chung cư S, khu đô thị mới M, phường Đ, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Xuân H và chị Mai Lan H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 12 tháng 12 năm 2010 UBND xã T, huyện T, Hà Nội (Nay là UBND phường Y, thành phố Hà Nội), nên hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn anh chị sống hòa thuận hạnh phúc đến khoảng đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, không khắc phục được, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng đã ly thân từ khi phát sinh mâu thuẫn đến nay nên cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, cần được chấp nhận.

Về con chung: Anh Đỗ Xuân H và chị Mai Lan H có hai con chung là cháu Đỗ Khánh L sinh ngày 22/7/2010 và cháu Đỗ Hương L sinh ngày 18/8/2013. Sau khi ly hôn anh H và H thỏa thuận chị H là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc 2 con chung, anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung là 5.000.000 đồng/02 cháu/ 01 tháng (tức 2.500.000 đồng/1 cháu/1 tháng) cho đến khi các con chung trưởng thành, tự lập hoặc có sự thay đổi khác.

Về tài sản chung (động sản và bất động sản) và nợ chung: Anh H và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh H tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản khi ly hôn ngày 21/7/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Hà Nội, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Xuân H và chị Mai Lan H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đỗ Xuân H và chị Mai Lan H thoả thuận, chị Hương trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc hai con chung là: cháu Đỗ Khánh L sinh ngày 22/7/2010 và cháu Đỗ Hương L sinh ngày 18/8/2013, anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung là 5.000.000 đồng/02 cháu/ 01 tháng (tức 2.500.000 đồng/1 cháu/1 tháng), kể từ tháng 7/2025 cho đến khi các con chung trưởng thành, tự lập hoặc có sự thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản) và nợ chung: Anh Đỗ Xuân H và chị Mai Lan H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Xuân H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000917 ngày 16/7/2025 của Thi hành án dân sự quận thành phố Hà Nội xác nhận anh Đỗ Xuân H đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ