vanban.org

Quyết định 84/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn N . 2.

Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn. Chị M và anh N không yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng nên không xem xét. Về con chung: Anh Nguyễn Văn N được trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Thị Xuân N1, sinh ngày 01/10/2012 và chị M không cấp dưỡng nuôi con chung do a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị M tranh chấp ly hôn, nuôi con với anh Nguyễn Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn N . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 29 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 53/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1984; địa chỉ: 3/3 ấp AH, xã P, tỉnh Vĩnh Long; (địa chỉ cũ: 3/3 ấp AH, xã M, huyện P, tỉnh Bến Tre).

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1980, địa chỉ: 3/3 ấp AH, xã P, tỉnh Vĩnh Long; (địa chỉ cũ: 3/3 ấp AH, xã M, huyện P, tỉnh Bến Tre). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và 115 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn N . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn. Chị M và anh N không yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng nên không xem xét.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn N được trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Thị Xuân N1, sinh ngày 01/10/2012 và chị M không cấp dưỡng nuôi con chung do anh N không có yêu cầu . Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có căn cứ. Đối với con chung Nguyễn Thành P, sinh ngày 28/11/2006 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn N trình bày tự thoả thuận nên không yêu cầu giải quyết..

- Về nợ chung: chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn N trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị M phải chịu 75.000 đồng và tự nguyện chịu thay cho anh Nguyễn Văn N 75.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001216 ngày 31/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long (Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9). Chị Nguyễn Thị M được Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn trả số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ