- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L ly hôn anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị Kiều L và anh Ninh Ngọc D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2025/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 63/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tạ Thị Kiều L, sinh ngày 05-12-1987; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Số 32 G, phường Nam Định, tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú: Số 7/154 K, phường Nam Định, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Ninh Ngọc D, sinh ngày 10-5-1987; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Số 32 G, phường Nam Định, tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú: Số 7/154 K, phường Nam Định, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22-8-2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị Kiều L và anh Ninh Ngọc D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Chị Tạ Thị Kiều L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung là Ninh Ngọc B, sinh ngày 10-10-2013 (Giới tính: Nữ) và Ninh Ngọc Vy A, sinh ngày 08-12-2018 (Giới tính: Nữ).
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Tạ Thị Kiều L và anh Ninh Ngọc D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Chị Tạ Thị Kiều L và anh Ninh Ngọc D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Tạ Thị Kiều L và anh Ninh Ngọc D có quyền, nghĩa vụ đối với con chưa thành niên theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Tạ Thị Kiều L tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000308 ngày 05-8-2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7 – Ninh Bình. Trả lại chị Tạ Thị Kiều L 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì chị Tạ Thị Kiều L và anh Ninh Ngọc D có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 7 – Ninh Bình; - THADS tỉnh Ninh Bình; - UBND phường Nam Định, tỉnh Ninh Bình (ĐK tại phường Năng Tĩnh, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định cũ ngày 06-5- 2013); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Việt Bằng |