- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phương-Hòa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị A và ông Đoàn Văn B. (bà A và ông B kết hôn ngày 08 tháng 3 năm 2012 theo giấy đăng ký kết hôn số 22 tại Ủy ban nhân dân xã LH, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước (cũ) nay là xã BT, tỉnh Đồng Nai).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 146/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Bà Võ Thị A, sinh năm 1990; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15 tháng 5 năm 2022 do Cục Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp; cư trú: Thôn LH 3, xã BT, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Ông Đoàn Văn B, sinh năm 1989; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 28 tháng 6 năm 2021 do Cục Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp; cư trú: Thôn LH 3, xã BT, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị A và ông Đoàn Văn B. (bà A và ông B kết hôn ngày 08 tháng 3 năm 2012 theo giấy đăng ký kết hôn số 22 tại Ủy ban nhân dân xã LH, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước (cũ) nay là xã BT, tỉnh Đồng Nai).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị A và ông Đoàn Văn B thuận tình ly hôn.
Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao cháu Đoàn Quốc C, sinh ngày 18 tháng 10 năm 2012 và cháu Đoàn Minh D, sinh ngày 05 tháng 6 năm 2019 cho ông Đoàn Văn B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Bà Võ Thị A không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống cùng với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của các con, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không giải quyết.
Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Bà Võ Thị A phải nộp là 150.000 đồng và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng. Trả cho bà Võ Thị A số tiền còn lại là 150.000 đồng.
(Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003740 ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai (01); - Viện kiểm sát nhân khu vực 11 – Đồng Nai (01); - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai (01); - Phòng thi hành án dân sự khu vực 11 - Đồng Nai (01); - Ủy ban nhân dân xã BT, tỉnh Đồng Nai (01); - Các đương sự (02); - Lưu hồ sơ, Văn phòng (02). | THẨM PHÁN Văn Phú Vinh |