vanban.org

Quyết định 84/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đàm Văn K và chị Hà Thị K1

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Đàm Văn K và chị Hà Thị K1 thống nhất giao cả 03 con chung là các cháu Đàm Cát Tường V, sinh ngày 16/01/2018, cháu Đàm Diệp Diệu L, sinh ngày 19/01/2020 và cháu Đàm San San T, sinh ngày 26/3/2023 cho anh K trực tiếp nuôi dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đàm Văn K xin ly hôn chị Hà Thị K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đàm Văn K và chị Hà Thị K1
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THẾ
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2025/QĐST-HNGĐYên Thế, ngày 23 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 116/2025/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 05 năm 2025, về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đàm Văn K, sinh năm 1996

Địa chỉ: Bản D, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Chị Hà Thị K1, sinh năm 1998

Địa chỉ: Bản Đ, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 06 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 06 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đàm Văn K và chị Hà Thị K1

2. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Đàm Văn K và chị Hà Thị K1 thống nhất giao cả 03 con chung là các cháu Đàm Cát Tường V, sinh ngày 16/01/2018, cháu Đàm Diệp Diệu L, sinh ngày 19/01/2020 và cháu Đàm San San T, sinh ngày 26/3/2023 cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Anh Đàm Văn K và chị Hà Thị K1 thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, công nợ chung và ruộng canh tác chung: Anh Đàm Văn K và chị Hà Thị Kiều T1 thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Án phí: Anh Đàm Văn K phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002034 ngày 23/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận anh Đàm Văn K đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả anh Đàm Văn K số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ