- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2025/QĐST - DS | Tuyên Quang, ngày 27 tháng 11 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 288, 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự; các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2025/TLST- DS ngày 24 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh H. Địa chỉ: P606, Tầng 7 Tòa nhà số V, đường Nguyễn Ngọc V, phường Thanh X, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Bà Lương Huyền C - chức vụ: Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí M. Địa chỉ: 25Bis Nguyễn Thị Minh K, phường Sài G, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đ - chức vụ: Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thái H - chức vụ: Phó giám đốc phụ trách Chi nhánh Tuyên Quang. Địa chỉ: Số X, đường Hà Huy T, phường Minh X, tỉnh Tuyên Quang.
Người đại diện theo uỷ quyền lại: Ông Đào Quốc K, chức vụ: Chuyên viên cao cấp xử lý nơ và ông Phạm Hoàng M, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ. Cùng địa chỉ: Số 109 Nguyễn X, phường Khương Đ, thành phố Hà Nội; bà Nguyễn Thị Thuỳ D, chức vụ: Chuyên viên quan hệ khách hàng. Địa chỉ: Số X, đường Hà Huy T, phường Minh X, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn:
+ Anh Nông Tùng L, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn Tân B, xã Hàm Y, tỉnh Tuyên Quang.
+ Chị Nguyễn Phương L, sinh năm 1994. Địa chỉ: Tổ dân phố X, phường An T, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Nông Tùng L và chị Nguyễn Phương L có nghĩa vụ liên đới trả cho Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh X số tiền theo hợp đồng tín dụng 15111/22MB/HĐTD ngày 07/06/2022; Phụ lục hợp đồng 15111/22MB/HĐTD/PL01 ngày 25/7/2022; Phụ lục hợp đồng 15111/22MB/HĐTD/PL02 ngày 09/9/2022 và Phụ lục hợp đồng số 15111/22MB/HĐTD/PL03 ngày 20/10/2022, tính đến ngày 19/11/2025: Số tiền nợ gốc là 999.959.900 đồng, tiền lãi tính đến ngày 19/11/2025, trong đó lãi trong hạn là: 20.151.359 đồng, lãi quá hạn: 473.430.976 đồng. Tổng cộng là 1.493.541.629đ (Một tỷ bốn trăm chín mươi ba triệu năm trăm bốn mốt nghìn sáu trăm hai chín đồng).
Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ: Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng (thời điểm tính lãi tiếp theo từ ngày 20/11/2025).
- Trường hợp anh Nông Tùng L và chị Nguyễn Phương L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ gốc và lãi phát sinh thì Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh X có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành phát mại tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 24, tờ bản đồ số 81, diện tích 3.476,6 m2, địa chỉ thửa đất: Tổ dân phố Tân Bình, thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BR 657895, số vào sổ cấp GCN: CH06717 do UBND huyện Hàm Y cấp ngày 26/02/2016, theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác số 15111/22MB/HĐBĐ ngày 07/6/2022.
- Về án phí: Anh Nông Tùng L và chị Nguyễn Phương L phải nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 28.403.124đ (Hai mươi tám triệu bốn trăm linh ba nghìn một trăm hai mươi bốn đồng). Chia ra, Anh Nông Tùng L phải nộp 14.201.562đ (Mười bốn triệu hai trăm linh một nghìn năm trăm sáu mươi hai đồng), chị Nguyễn Phương L phải nộp 14.201.562đ (Mười bốn triệu hai trăm linh một nghìn năm trăm sáu mươi hai đồng).
Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh X không phải chịu án phí. Trả lại cho Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh X số tiền 27.712.861đ (Hai mươi bảy triệu bảy trăm mười hai nghìn tám trăm sáu mươi mốt đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001014 ngày 24/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang - VKSND Khu vực 2 - Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Mạnh Tuấn |