- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Phương T - Trần Mạnh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2025/QĐCNTTLH | Long Biên, ngày 10 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55 và điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị Phương T1 Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 5 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Phương T1.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 02 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Trần Thị Phương T1, sinh năm 1994 HKTT: B14, tổ 16, phường Đức G, quận Long B, thành phố Hà Nội. Hiện trú: Số 9A, hẻm 422/14/10 Ngô Gia T, tổ 16, phường Đức G, quận Long B, thành phố Hà Nội. Người bị kiện: Anh Trần Mạnh T2, sinh năm: 1994 HKTT: B14, tổ 16, phường Đức G, quận Long B, thành phố Hà Nội. Hiện trú: Số 9A, hẻm 422/14/10 Ngô Gia T, tổ 16, phường Đức G, quận Long B, thành phố Hà Nội.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 02 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị T1 và anh T2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T1 và anh T2 xác định có 01 con chung tên là Trần Mạnh T3, sinh ngày 04/03/2019. Anh chị thống nhất chị T1 là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu T3, chị T1 không yêu cầu anh T2 cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T3 của anh T2 cho đến khi cháu T3 đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới. Không ai được quyền ngăn cản anh T2 thăm nom, gặp gỡ và chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung và công nợ: Anh chị tự tỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS quận Long Biên; - UBND phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội (GCNKH số 109/2018); - Các đương sự tham gia hòa giải; - Lưu HS,VP; | Trần Xuân Hương |