vanban.org

Quyết định 84/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hôn nhân: Ông Trần Thanh P và bà Nguyễn Thị Kim N thuận tình ly hôn. Con chung: 01 người con chung tên Nguyễn Trần Minh A, sinh ngày 19/11/2005. Hiện con chung đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định việc dân sự công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2024/QĐST-HNGĐTp.Cà Mau, ngày 23 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 73/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: 1. Ông Trần Thanh P, sinh ngày: 07/7/1958. Địa chỉ cư trú: Số nhà 51 – 52 BVB, khóm M, phường N, thành phố C, tỉnh Cà Mau. 2. Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 15/5/1973. Địa chỉ cư trú: Đường số 02, phường T, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Ông Trần Thanh P và bà Nguyễn Thị Kim N đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 1, thị xã Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu ngày 07/7/2009 theo giấy chứng nhận kết hôn số: 88 quyển số 01/2019. Thời gian chung sống vợ chồng hay bất đồng quan điểm, không hợp nhau, nay tình cảm vợ chồng không còn, nên ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Trần Minh A, sinh ngày 19/11/2005. Hiện con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Ông, bà tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Ông, bà xác định không có. [5] Lệ phí Tòa án: Ông Trần Thanh P và bà Nguyễn Thị Kim N mỗi người nộp 150.000 đồng. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hôn nhân: Ông Trần Thanh P và bà Nguyễn Thị Kim N thuận tình ly hôn.

- Con chung: 01 người con chung tên Nguyễn Trần Minh A, sinh ngày 19/11/2005. Hiện con chung đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: Không có. 2. Lệ phí Tòa án ông Trần Thanh P và bà Nguyễn Thị Kim N mỗi người chịu 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng. Ngày 09/4/2024, ông P và bà N đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0008369 được đối trừ sung vào công quỹ nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.

Cỡ chữ