- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ TỈNH HƯNG YÊN ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2024/QĐST-HNGĐ | Phù Cừ, ngày 14 tháng 11 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH H
Căn cứ các Điều 29, 149, 212, 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 51, 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 103/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Hà Duy H, sinh năm 1983. Địa chỉ: thôn V, xã Đ, huyện P, tỉnh H. 2. Chị Đỗ Thị Hồng T, sinh năm 1983. Địa chỉ: thôn N, xã M, huyện P, tỉnh H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
.Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Duy H và chị Đỗ Thị Hồng T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện P, tỉnh H vào ngày 24/11/2020 nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2023 thì mâu thuẫn, nguyên nhân do không hợp nhau về lối sống, vợ chồng ly thân nhau từ đó cho đến nay. Do mục đích hôn nhân không đạt được nên anh H, chị T cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để hai bên sớm ổn định cuộc sống. [2].Về con chung: Anh H, chị T đều trình bầy vợ chồng không có con chung. [3]. Về tài sản chung: Anh H, chị T đều khẳng định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về nợ, công sức, ruộng cấy: Anh H, chị T đều trình bầy không có gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5]. Về lệ phí : Chị T, anh H thỏa thuận: chị T chịu cả lệ phí ly hôn. [6]. Ngày 06/11/2024, Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh H đã tiến hành hòa giải để các đương sự đoàn tụ nhưng không thành. Chị T, anh H vẫn giữ nguyên yêu cầu thuận tình ly hôn và thỏa thuận giải quyết toàn bộ việc dân sự. [9]. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/11/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Hồng T và anh Hà Duy H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T, anh H không có con chung.
- Về tài sản chung: Chị T, anh H đều khẳng định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ, công sức; ruộng cấy: Chị T, anh H đều khẳng định không có gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị T, anh H thỏa thuận: chị T chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn, đối trừ vào số tiền chị T đã nộp tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001301 ngày 24/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh H, các đương sự đã nộp đủ lệ phí ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Văn Tuấn |