vanban.org

Quyết định 84/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Cứ T C và bị đơn Lù A D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Cứ T C và anh Lù A D đều thuận tình ly hôn. Về việc nuôi con: Chị Cứ T C và anh Lù A D không có con chung. Về con riêng: Chị Cứ T C và anh Lù A D trước khi kết hôn đều đã có con riêng nên khi ly hôn chị Cứ T C và anh Lù A D thỏa thuận: Đối với cháu Lù T D, sinh ngày 30/5/201… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "84 C + D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Cứ T C và bị đơn Lù A D. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TAM ĐƯỜNG
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2024/QĐST-HNGĐTam Đường, ngày 19 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 105/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Cứ T C, sinh năm 1977. Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Lù A D, sinh năm 1982. Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12/Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Cứ T C và bị đơn Lù A D. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cứ T C và anh Lù A D đều thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con: Chị Cứ T C và anh Lù A D không có con chung. Về con riêng: Chị Cứ T C và anh Lù A D trước khi kết hôn đều đã có con riêng nên khi ly hôn chị Cứ T C và anh Lù A D thỏa thuận: Đối với cháu Lù T D, sinh ngày 30/5/2010 là con riêng của anh D, khi ly hôn anh D sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu D đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Đối với cháu Lầu A P, sinh ngày 04/7/2010 và Cứ A C sinh ngày 01/7/2021 là con riêng của chị C, khi ly hôn chị C sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai cháu P và C đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn.

- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Cứ T C và anh Lù A D không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn Cứ T C và bị đơn Lù A D được miễn án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ