- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Ngọc T, Nguyễn Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Ngọc T và anh Nguyễn Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2024/QĐST-HNGĐ | Gò Công Tây, ngày 26 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 43/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2024, giữa: *Nguyên đơn: Huỳnh Ngọc T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp (Thôn) P, xã T, thị xã P, tỉnh B - V. *Bị đơn: Nguyễn Minh T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Ngọc T và anh Nguyễn Minh T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Ngọc T và anh Nguyễn Minh T.
- Về con chung: có 02 con chung tên: + Nguyễn Minh P, sinh ngày 26/01/1998 (đã trưởng thành). + Nguyễn Minh C, sinh ngày 07/10/1999 (đã trưởng thành). Hiện nay con chung tên Nguyễn Minh P, sinh ngày 26/01/1998 và Nguyễn Minh C, sinh ngày 07/10/1999 đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị T và anh T không yêu cầu giải quyết.
- Về Nợ chung: Chị T và anh T khai không có nên không yêu cầu giải quyết. *Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Huỳnh Ngọc T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai thu số 0009280 ngày 07/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh T nên hoàn lại cho chị T số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. *Nơi nhận:
| - Đương sự; - VKSND huyện Gò Công Tây; - Chi cục THADS huyện Gò Công Tây ; - UBND xã T, huyện G; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Thanh Trinh |