vanban.org

Quyết định 84/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39, Điều 361, Điều 370 Bộ luật tố tụng dân sự ; Điều 88, Điều 91 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Mai C về việc “Xác định cha cho con chưa thành niên”. Tuyên bố anh Lê Văn N là cha của cháu Lê Tuấn T theo giấy chứng sinh số 80, Quyển số 05/2023 ngày 11/5/2023 của Bệnh viện đa khoa khu vực huyện Tháp Mười. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39, Điều 361, Điều 370 Bộ luật tố tụng dân sự ; Điều 88, Điều 91 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2023/QĐST-HNGĐCao Lãnh, ngày 07 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc xác định cha cho con

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trịnh Thùy Vân.

Thư ký phiên họp: Ông Huỳnh Trọng Nhân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên họp: Bà Phan Thị Thu Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 470/2023/TLST-VDS ngày 02/10/2023 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con chưa thành niên”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 04/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23/10/2023 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Mai C, sinh năm 1993;

Thường trú tại: Khóm Vĩnh H, thị trấn Vĩnh Thạnh T, huyện Châu P, tỉnh An Giang;

Chỗ ở hiện nay: ấp 3, xã Mỹ L, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp.

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Văn N, sinh năm 1995.

Địa chỉ: ấp 3, xã Mỹ L, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp.

(Chị C và anh N có mặt tại phiên họp).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Theo đơn yêu cầu ngày 13/7/2023 và tại phiên họp chị Nguyễn Thị Mai C trình bày:

Trước đây, chị Nguyễn Thị Mai C và anh Nguyễn Công Q kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn. Do không xây dựng được hạnh phúc với nhau nên chị C và anh Q ly thân với nhau từ tháng 7/2022. Trong thời gian ly thân với anh Qvà chờ làm thủ tục ly hôn thì chị Nguyễn Thị Mai C và anh Lê Văn N có tìm hiểu, sống chung với nhau và chị C mang thai bé Lê Tuấn T, sinh ngày 11/05/2023 (chưa đăng ký giấy khai sinh, theo giấy chứng sinh 11/05/2023 tại Bệnh viện đa khoa khu vực huyện Tháp Mười).

Đến năm 2023, chị C nộp đơn ly hôn với anh Q tại Tòa án nhân dân huyện Châu P, tỉnh An G và đã được giải quyết thuận tình ly hôn theo quyết định số 310/2023/QĐST-HNGĐ ngày 12/6/2023. Sau khi giải quyết ly hôn với anh Q thì chị C và anh N làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Mỹ L. Giấy chứng nhận kết hôn số 47/2023 cấp ngày 04/7/2023. Chị C và anh N đã có liên hệ với Ủy ban nhân dân xã Mỹ L để làm thủ tục đăng ký giấy khai sinh cho bé Lê Tuấn T nhưng không được. Anh Lê Văn N và bé Lê Tuấn T đã làm xét nghiệm ADN tại Công ty TNHH MTV TM và Dịch vụ DNA TESTTINGS, thành phố Hồ Chí Minh. Phiếu kết quả phân tích ADN ngày 05/9/2023 cho thấy có cùng huyết thống Cha – Con với độ tin cậy > 99,99%.

Có kết quả phân tích ADN nhưng địa phương vẫn không làm thủ tục đăng ký giấy khai sinh cho con chị C và anh N được. Do thời gian ly hôn với người chồng trước, sinh con và kết hôn với người chồng hiện tại quá gần nhau, nên theo quy định về đăng ký hộ tịch, chị C không thể làm thủ tục đăng ký khai sinh cho con được vì không có căn cứ xác định người cha của con.

Nay chị Nguyễn Thị Mai C yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh công nhận anh Lê Văn N là cha của cháu Lê Tuấn T, sinh ngày 11/5/2023.

Tại phiên họp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Lê Văn N trình bày: Thống nhất với ý kiến trình bày của chị Nguyễn Thị Mai C, tại phiên họp anh Lê Văn N thừa nhận cháu Lê Tuấn T là con của anh N và chị C, đối với yêu cầu của chị C xác nhận anh N là cha của cháu Lê Tuấn T thì anh N đồng ý với yêu cầu của chị C.

Kết luận xét nghiệm ADN ngày 05/9/2023 tại Công ty TNHH MTV TM và Dịch vụ DNA TESTTINGS, thành phố Hồ Chí Minh cho thấy anh Lê Văn N và cháu Lê Tuấn T có cùng huyết thống Cha – Con với độ tin cậy > 99,99%.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cao Lãnh phát biểu quan điểm: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Mai C, công nhận anh Lê Văn N là cha của bé Lê Tuấn T, sinh ngày 11/5/2023 (theo giấy chứng sinh số 80, Quyển số 05/2023 ngày 11/5/2023 của Bệnh viện đa khoa khu vực huyện Tháp Mười).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Anh Lê Văn N, hiện đang cư trú tại địa chỉ: Ấp 3, xã Mỹ L, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh thụ lý, giải quyết yêu cầu là đúng thẩm quyền lãnh thổ và loại việc theo quy định tại khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

Ngày 12/6/2023 chị Nguyễn Thị Mai C ly hôn với anh Nguyễn Công Q theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 310/2023/QĐST-HNGĐ của Tòa án nhân dân huyện Châu P, tỉnh An G. Theo Quyết định xác định chị C và anh Q có hai con chung tên Nguyễn Gia B, sinh ngày 28/5/2013 và Nguyễn Văn T, sinh ngày 27/4/2015. Ngày 11/5/2023, chị C sinh cháu Lê Tuấn T theo giấy chứng sinh số 80, Quyển số 05/2023 ngày 11/5/2023 của Bệnh viện đa khoa khu vực huyện Tháp M, nên có căn cứ xác định chị C là mẹ của cháu Lê Tuấn T.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình “Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng…”. Mặc dù cháu T sinh ngày 11/5/2023 là sinh trong thời kỳ hôn nhân của chị C và anh Q, nhưng theo lời trình bày của chị C, anh N và Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 310/2023/QĐST-HNGĐ của Tòa án nhân dân huyện Châu P, tỉnh An G, thì chị C và anh Q không còn sống chung từ tháng 7/2022 và xác định chị C và anh Q có hai con chung tên Nguyễn Gia B, sinh ngày 28/5/2013 và Nguyễn Văn T, sinh ngày 27/4/2015. Ngoài ra chị C và anh N xác định trong thời gian ly thân với anh Q chờ làm thủ tục ly hôn thì chị C và anh N sống chung với nhau và có con chung là cháu Lê Tuấn T, đồng thời căn cứ Kết luận xét nghiệm ADN ngày 05/9/2023 tại Công ty TNHH MTV TM và Dịch vụ DNA TESTTINGS, thành phố Hồ Chí Minh cho thấy anh Lê Văn N và cháu Lê Tuấn T có cùng huyết thống Cha – Con với độ tin cậy >99,99%. Do đó, chị Nguyễn Thị Mai C yêu cầu Tòa án công nhận anh Lê Văn N là cha của cháu Lê Tuấn T là có căn cứ.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát đề nghị chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Mai C, công nhận anh Lê Văn N là cha của bé Lê Tuấn T, sinh ngày 11/5/2023 (theo giấy chứng sinh số 80, Quyển số 05/2023 ngày 11/5/2023 của Bệnh viện đa khoa khu vực huyện Tháp Mười) là có cơ sở nên được chấp nhận.

Về lệ phí: Do chị Nguyễn Thị Mai C yêu cầu công nhận cha cho con chưa thành niên nên được miễn nộp tiền theo quy định pháp luật.

Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39, Điều 361, Điều 370 Bộ luật tố tụng dân sự ; Điều 88, Điều 91 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Mai C về việc “Xác định cha cho con chưa thành niên”.

Tuyên bố anh Lê Văn N là cha của cháu Lê Tuấn T theo giấy chứng sinh số 80, Quyển số 05/2023 ngày 11/5/2023 của Bệnh viện đa khoa khu vực huyện Tháp Mười.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Mai C không phải chịu.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định

Cỡ chữ